fbpx

Mô hình 5A hành trình ứng viên trong Employer Branding

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Mô hình 5A hành trình ứng viên trong Employer Branding

Trong thế giới kết nối nhanh chóng và tiện lợi như hiện nay, ứng viên luôn có cơ hội được tiếp cận với nhiều thông tin tuyển dụng và mời gọi từ nhà tuyển dụng, đặc biệt là khi nhịp độ tuyển dụng tăng vào các mùa cao điểm thì ứng viên lại càng khó khăn hơn để duy trì sự tập trung của mình vào một thương hiệu nhà tuyển dụng cụ thể. Hoạt động Employer Branding cùng với truyền thông đa kênh – online lẫn offline đang cung cấp cho ứng viên hầu hết những thông tin cần thiết như thông tin công ty, văn hoá doanh nghiệp, vị trí tuyển dụng, cụ thể hơn là đồng nghiệp thế nào, lương bổng ra sao… Vì đặc thù của lựa chọn nghề nghiệp phải là nguồn đáng tin nên ứng viên vẫn ưu tiên chọn lọc thông tin từ những người quen có nhiều kinh nghiệm hoặc hiểu biết thực tế về doanh nghiệp đó, nếu đang làm việc tại đó thì càng tốt. Nhà tuyển dụng bây giờ phải nhận ra được đâu là những điểm chạm – touchpoint để kết nối được đến ứng viên và sử dụng những kênh truyền thông hiệu quả đúng lúc đúng đối tượng dẫn dắt ứng viên đến với hành vi mong muốn.

Tương tự như hành trình của một khách hàng đến với một sản phẩm, mô hình 5A là mô tả đơn giản về tiến trình và hành vi tương ứng mà ứng viên trải qua từ khi tìm hiểu về nhà tuyển dụng hoặc vị trí tuyển dụng (Aware), được thu hút (Appeal), tìm hiểu (Ask), quyết định ứng tuyển/ gia nhập và công ty (Act) và sau cùng sẽ gắn bó cũng như giới thiệu cho người khác (Advocate). Chi tiết từng chặng trong tiến trình 5A của ứng viên được chia sẻ như sau:

A1 – Aware

  1. Kết quả mong đợi: I KNOW – Ứng viên biết đến thương hiệu của bạn.
  2. Hành vi của ứng viên: Ứng viên được tiếp cận một cách bị động với rất nhiều thương hiệu khác nhau qua những kinh nghiệm quá khứ, các thông điệp truyền thông từ doanh nghiệp, và/ hoặc những chia sẻ từ người khác.
  3. Những hoạt động điển hình: – Tìm hiểu từ người khác: có thể là những người quen có kinh nghiệm đi làm nhiều hơn, nhân viên công ty hoặc những tư vấn tuyển dụng (headhunters) – Vô tình tiếp cận những thông điệp truyền thông từ nhà tuyển dụng qua các kênh khác nhau như Facebook, LinkedIn, các trang website tuyển dụng, video trên youtube… – Nhớ lại những hiểu biết/ trải nghiệm trước đây bản thân từng có với nhà tuyển dụng. Đó có thể là kinh nghiệm làm việc thực tế, hoặc chỉ là cơ hội gặp phỏng vấn, tham dự chương trình hội thảo của doanh nghiệp…

A2 – Appeal

  1. Kết quả mong đợi: I LIKE – Ứng viên được thu hút bởi thương hiệu của bạn.
  2. Hành vi của ứng viên: Ứng viên xử lý thông tin nhận được, tạo ra những ký ức ngắn hạn hoặc bổ sung vào ký ức lâu dài của mình về doanh nghiệp, từ đó trở nên được thu hút bởi một số thương hiệu cụ thể.
  3. Những hoạt động điển hình: – Được thu hút ngay bởi một thông điệp hoặc thương hiệu nào đó. Thông thường ứng viên được ấn tượng ngay bởi những yếu tố thu hút phù hợp với mình, có thể là cảm xúc, hình ảnh đẹp, sự chuyên nghiệp, thông tin phúc lợi, video vui tươi thú vị… và những ứng viên trẻ thì luôn có phản ứng nhanh hơn những ứng viên khác. – Bắt đầu cân nhắc chọn lựa. Trong rất nhiều thương hiệu khác nhau được tiếp cận, ứng viên bắt đầu chọn lọc và tập trung suy nghĩ đến một số thương hiệu cụ thể.

A3 – Ask

  1. Kết quả mong đợi: I’M CONVINCED – Ứng viên được thuyết phục bởi thương hiệu của bạn.
  2. Hành vi của ứng viên: Ứng viên đáp ứng lại sự tò mò của mình bằng việc chủ động tìm hiểu thêm thông tin từ nhiều kênh khác nhau..
  3. Những hoạt động điển hình: – Gọi cho người quen để hỏi xin lời khuyên. – Tìm kiếm thông tin trên internet. – Liên lạc trực tiếp với doanh nghiệp. – So sánh giữa các vị trí/ doanh nghiệp với nhau. – Tham gia phỏng vấn các vị trí khác nhau.

A4 – Act

  1. Kết quả mong đợi: I JOIN – Ứng viên quyết định đồng ý gia nhập doanh nghiệp của bạn.
  2. Hành vi của ứng viên: Được củng cố bởi thêm nhiều thông tin, lúc này ứng viên quyết định sẽ gia nhập một doanh nghiệp cụ thể và tiến hành các bước sâu hơn của quy trình tuyển dụng & hoà nhập vào môi trường làm việc (Offering, On-boarding, Training…)
  3. Những hoạt động điển hình: – Quyết định đồng ý khi được nhận thư mời nhận việc (Offer) – Chuẩn bị & tham gia vào quá trình nhận việc thực tế tại doanh nghiệp. – Phản ứng trong những ngày đầu làm việc: Có thể hào hứngm thích thú hoặc phàn nàn, bất mãn. – Tìm kiếm những lời khuyên từ những cảm nhận trong thời gian đầu làm việc.

A5 – Advocate

  1. Kết quả mong đợi: I RECOMMEND – Ứng viên sẵn lòng giới thiệu thương hiệu của bạn với người khác.
  2. Hành vi của ứng viên: Qua thời gian, ứng viên/ nhân viên hiểu biết sâu sắc hơn về doanh nghiệp, hình thành sự gắn bó với công ty.
  3. Những hoạt động điển hình: – Gắn kết (employee engagement) trong công việc (hữu hình) lẫn tình cảm với đồng nghiệp (vô hình). – Không có ý định đổi việc khi được tiếp cận, hoặc sau khi cân nhắc vẫn gắn bó với công ty. – Luôn sẵn sàng giới thiệu về doanh nghiệp, các vị trí tuyển dụng và/hoặc các chương trình, hoạt động bên trong doanh nghiệp đến bạn bè người thân

Quá trình làm Employer Branding là một vòng lặp liên tục của những hiểu biết sâu sắc theo cùng hành trình từng bước trong suy nghĩ của ứng viên, hy vọng với mô hình 5A này, anh chị sẽ có thêm những hình dung cụ thể nhóm ứng viên mục tiêu của doanh nghiệp mình có hành vi thế nào cũng như có phương pháp tiếp cận cụ thể và hiệu quả nhất.

Jason Huỳnh – Talent Brand Vietnam

Tham gia cộng đồng Employer Branding trên Linkedin và Facebook để cùng thảo luận về những chủ đề hấp dẫn và cập nhật thông tin hữu ích qua link sau: 

Group Linkedin: http://bit.ly/3bGVAIp

Group FB: http://bit.ly/EmployerBrandingVN

Mọi nhu cầu tư vấn và triển khai Thương hiệu nhà tuyển dụng tại Việt Nam, xin vui lòng liên hệ Talent Brand qua email [email protected] hoặc hotline 0777 556 776. 

Online training Employer Branding
Days
Hours
Minutes

Khóa học Online về Employer Branding giúp bạn nắm vững kiến thức từ lý thuyết đến thực chiến chỉ sau 2 buổi học.